Chiến lược phát triển trường Minimize

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TDTT HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/QĐ-ĐHSPTDTTHN, ngày 17/3/2015)
 
 I. BỐI CẢNH CHUNG VÀ VỊ TRÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TDTT HÀ NỘI
1. Bối trong nước và quốc tế
Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đòi hỏi các trường đại học phải thực hiện tốt 3 chức năng truyền thống là đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội. Trong 3 chức năng trên, thì chức năng nghiên cứu kiến tạo tri thức ngày càng trở nên cấp thiết. Quá trình toàn cầu hóa tạo điều kiện cho sự hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ xã hội. Việc thực hiện các chương trình đào tạo hay nghiên cứu khoa học liên kết càng trở nên dễ dàng hơn.
Nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa làm tăng nhu cầu học tập, do vậy, sự đa dạng của các loại hình đào tạo vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các trường đại học (đào tạo bằng kép, ngành kép, khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng chuyển giao chất xám…). Việc hội nhập để phát triển là một nhu cầu tất yếu của các trường đại học.
2. Vị trí, vai trò Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Là một trường đại học sư phạm đào tạo chuyên ngành giáo viên giáo dục thể chất đầu tiên của cả nước, Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc gia. Tiền thân là Trường Trung cấp Thể dục Thể thao thành lập năm 1961. Năm 1970 Trường được giao thêm nhiệm vụ đào tạo giáo viên âm nhạc - hội họa và đổi tên thành Trường Sư phạm Thể dục - Nhạc - Họa Trung ương. Năm 1981 Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm Thể dục - Nhạc - Hoạ Trung ương. Năm 1985 Trường được tách thành: Trường Cao đẳng Sư phạm Thể dục Trung ương số I. Năm 1994 Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập Trung tâm Giáo dục quốc phòng Hà Nội I là đơn vị trực thuộc Trường. Tháng 5/2003 Trường được nâng cấp thành Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Tây tại Quyết định số 83/QĐ-TTg, ngày 05/5/2003 của Thủ tướng Chính phủ. Năm 2008 Trường được đổi tên thành Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội tại Quyết định số 164/QĐ-TTg, ngày 14/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Trường có chức năng, nhiệm vụ đào tạo đội ngũ giáo viên Giáo dục thể chất trình độ đại học, sau đại học và bồi dưỡng giáo viên thể dục cho các trường sư phạm, các trường đại học, cao đẳng và các trường phổ thông trong cả nước; Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; Đào tạo cấp chứng chỉ môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng khu vực Hà Nội; Bồi dưỡng cán bộ giáo viên giáo dục thể chất cho các trường phổ thông.
2.1. Điểm mạnh
Là một trường đầu tiên của cả nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, có uy tín, kinh nghiệm, truyền thống trong việc đào tạo giáo viên giáo dục thể chất. Trường được thừa hưởng nhiều lợi thế, trong đó được Nhà nướccấp kinh phí hoạt động, đầu tư, cơ sở vật chất.
Chương trình đào tạo được thường xuyên điều chỉnh/cập nhật và xây dựng mới theo phương pháp tiếp cận hiện đại, chú trọng đến đạt chuẩn đầu ra. Tổ chức đào tạo theo tín chỉ nên khá linh hoạt cho người học lựa chọn, đặc biệt là các chương trình đào tạo liên thông.
Có quan hệ hợp tác rộng rãi với các đối tác có uy tín cả trong và ngoài nước.
Có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và được quản lý theo phương pháp quản trị đại học hiện đại. Phần lớn đội ngũ giảng viên được đào tạo bài bản, đúng chuyên môn, nhiều người là trọng tài quốc gia và khu vực, nhiều người có bề dày kinh nghiệm giảng dạy, huấn luyện thể thao, về thể dục đồng diễn, đạo biễn khai bế mạc đại hội TDTT
Tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau một năm tốt nghiệp cao.
2.2. Điểm yếu
Số lượng cán bộ trình độ cao còn rất ít so với yêu cầu phát triển. Khả năng tiến hành NCKH đáp ứng nhu cầu xã hội còn rất hạn chế. Số lượng công trình đăng trên các tạp chí có uy tín còn rất ít. Các giảng viên trẻ còn ít kinh nghiệm, năng lực NCKH thấp, trình độ hạn chế. Một số còn chưa say mê yêu nghề. Đội ngũ còn thiếu tính chuyên nghiệp, chủ động, sáng tạo trong công tác. Phần lớn cán bộ quản lí đều trưởng thành từ công tác chuyên môn, ít được đào tạo về thực tiễn quản trị đại học. Là trường không thu học phí, nên mức độ tự chủ còn thấp.
Hạ tầng cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy hiện tại còn eo hẹp. .
2.3. Cơ hội
Chủ trương tăng cường giáo dục thể chất và thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên cho trẻ em, học sinh, sinh viên; gắn giáo dục thể chất, thể thao trường học với giáo dục ý chí, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, lành mạnh cho trẻ em, học sinh, sinh viên, đồng thời góp phần phát hiện, đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho đất nước được Đảng Nhà nước đặc biệt quan tâm ban hành nhiều văn bản tạo cơ sở pháp lý như: Luật thể dục, thể thao ngày 29/11/2006; Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/01/2015 của Chính phủ quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường; Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
Nhu cầu phát triển đội ngũ trình độ cao ở các cơ sở đào tạo khác. Nhu cầu sử dụng giáo viên giáo dục thể chất trong nhà trường ngày càng trở nên cấp bách.
2.4. Thách thức
Sự cạnh tranh ngày càng lớn với các trường đào tạo giáo dục thể chất, TDTT trong nước và nước ngoài về nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo. Ngày càng có nhiều trường mới phát triển đào tạo những chuyên ngành truyền thống của Nhà trường. Các trường đại học mới thường gọn, linh hoạt, năng động, dễ chấp nhận cái mới. Việc phát triển một nền giáo dục có yếu tố nước ngoài đang trở thành một xu thế tất yếu, đưa Trường vào một vị trí bất lợi nếu không vận động và kịp thời thay đổi.
Nguy cơ thiếu hụt cán bộ đầu ngành, mất cán bộ. Dưới tác động của quá trình hội nhập và toàn cầu hoá, việc dễ dàng trong sự lưu thông, luân chuyển của các nguồn lực dẫn đến việc cán bộ của Trường dễ chuyển sang các nơi có điều kiện thuận lợi hơn trong bối cảnh thiếu sự quan tâm của xã hội. Hiện tượng này có thể dẫn đến nguy cơ tụt hậu, không kịp phát triển đáp ứng nhu cầu xã hội.
Một số sản phẩm đào tạo có cơ hội sử dụng hạn chế. TDTT, giáo dục thể chất là một lĩnh vực có mối quan hệ với đời sống chính trị, xã hội và nhất là đời sống văn hóa, xã hội. Nhu cầu đào tạo và nghiên cứu ít có cơ hội phát triển. Nhà trường ý thức sâu sắc được rằng, để thực hiện được sứ mệnh trên đây, cần phải có các điều kiện: nguồn nhân lực CLC trong đội ngũ giảng viên và sinh viên; Có một cơ chế quản trị và môi trường thuận lợi khuyến khích tầm nhìn chiến lược, khuyến khích đổi mới và sự linh hoạt; Tạo được nguồn lực phong phú, nhất là nguồn lực tài chính.
Đây cũng là các mục tiêu hoạt động trọng tâm của Nhà trường trong một thời gian lâu dài vì mục đích phát triển bền vững. 3 điều kiện này được thực hiện trên triết lí gồm 3 cực: trách nhiệm, cơ hội và cộng đồng. Mỗi cán bộ, sinh viên trong Trường đều phải có trách nhiệm làm tốt công việc của mình và tạo cơ hội phát triển cho người khác. Mọi cá nhân đều phải chung sức tạo nên một cộng đồng, có vậy, sức mạnh mới được nhân lên.
II. QUAN ĐIỂM, PHÁT TRIỂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TDTT HÀ NỘI
1. Sứ mạng
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực giáo viên giáo dục thể chất, bồi dưỡng nhân tài thể dục thể thao cho hệ thống giáo dục quốc dân và toàn xã hội; là một trong những trung tâm hợp tác quốc tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học sư phạm thể dục thể thao, khoa học giáo dục quốc phòng, bồi dưỡng huấn luyện đội ngũ cán bộ TDTT với nội dung chương trình tiên tiến và các trang thiết bị hiện đại, góp phần tích cực phát triển giáo dục thể chất trong trường học cũng như sự nghiệp TDTT và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
 2. Tầm nhìn
Xây dựng Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội trở thành trường đại học đa ngành, đầu ngành của cả nước trong lĩnh vực đào tạo đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thể chất có trình độ đại học, sau đại học chất lượng cao của vùng đồng bằng sông Hồng và của cả nước.
Phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường đại học theo hướng ứng dụng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ có uy tín hàng đầu về lĩnh vực giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, an ninh, phù hợp với xu thế phát triển quốc tế, hội nhập với nền giáo dục tiến tiến của khu vực và thế giới”.
3. Giá trị cốt lõi
Chất lượng - Hiệu quả - Phát triển bền vững
4. Triết lí giáo dục, đào tạo
Nhà trường xác định triết lý: “Cùng nhau kiến tạo cơ hội”. Bởi giáo dục đại học là nơi con người phát triển năng lực, tri thức và các kĩ năng cũng như phẩm chất cần thiết cho cuộc sống trong thế giới hiện đại. Tuy nhiên, các yếu tố này không tự nhiên đến, mà chúng cùng phải được chung sức xây dựng và phát triển. Do vậy, triết lí cùng nhau kiến tạo cơ hội để phát triển năng lực, tri thức hay các phẩm chất khác phải là sợi chỉ đỏ xuyên suốt các hoạt động của Nhà trường. Mọi người đến Trường đều có trách nhiệm cùng nhau tạo cơ hội để cùng phát triển.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu chung
Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội trở thành trường đại học trọng điểm, có uy tín và trong khu vực và trên thế giới về đào tạo giáo viên giáo dục thể chất, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh; là trung tâm nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế hàng đầu về giáo dục thể chất, thể thao trường học và là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn với tài năng trẻ thể dục thể thao Việt Nam.
1.1. Các mục tiêu cụ thể
a) Chất lượng kiến thức, chuyên môn, kĩ năng và phẩm chất đạo đức của người học khi tốt nghiệp từng bước tiếp cận trình độ quốc tế.
b) Các công trình, sản phẩm nghiên cứu khoa học – công nghệ có khả năng ứng dụng và triển khai, có tính hiệu quả về mặt kinh tế – xã hội, làm nền tảng cho công tác đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo.
c) Đội ngũ cán bộ khoa học có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
d) Hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi TDTT đồng bộ và hiện đại, đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học - công nghệ .
đ) Mô hình nhà trường theo định hướng ứng dụng thực hành; từng bước tiến tới tự chủ, chịu trách nhiệm xã hội; liên kết chặt chẽ với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương.
e) Các nguồn lực tài chính được phát triển theo hướng đa dạng hóa và bền vững, hiệu quả thông qua tăng cường, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, khai thác các hình thức huy động mới theo cơ chế mới, đặc thù.
1.2. Các chỉ tiêu chính
a) Công tác đào tạo
Trường đào tạo ĐH, SĐH chuyên ngành giáo dục thể chất đáp ứng nhu cầu xã hội theo chuẩn, góp phần vào sự phát triển của đất nước. Quy mô các bậc và loại hình đào tạo hợp lý, cân đối theo tiêu chí của trường đại học ứng dụng thực hành. Phấn đấu đến năm 2020 đào tạo: 3.000 học viên, vinh viên tốt nghiệp. (Trong đó trên 1.700 sinh viên đại học chính quy; trên 500 sinh viên hệ đại học liên thông chính quy; trên 700 sinh viên đại học hệ VHVL; trên 250 học viên trình độ thạc sỹ)
Tuyển sinh đủ theo chỉ tiêu của Bộ giao, dự kiến trung bình mỗi năm đề nghị Bộ duyệt chỉ tiêu tuyển sinh 310;
Đào tạo nội dung giáo dục quốc phòng-an ninh mỗi năm từ 15.000 đến 20.000 sinh viên cho các trường đại học, học viện, cao đẳng khu vực Hà Nội.
b) Công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Đảm bảo số lượng, chất lượng sản phẩm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được nâng cao. Mục tiêu phấn đấu tổng số đề tài thực hiện trong giai đoạn: 100 đề tài, trong đó từ 04-05 đề tài cấp Bộ; 100 đề tài cấp cơ sở. Phấn đấu có từ 20 đến 25 bài báo khoa học quốc tế; có từ 100 đến 140 bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí chuyên ngành; từ 10 đến 12 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên đoạt giải toàn quốc khối các trường TDTT.
- Đảm bảo chất lượng của các hội nghị khoa học, chú ý đặc biệt nâng cao chất lượng và hiệu quả của các hội thảo chuyên ngành hẹp. 100% giảng viên tham gia NCKH, 30% giảng viên thạc sĩ có ít nhất 1 bài báo khoa học đăng trên tạp chí chuyên ngành/năm hoặc có báo cáo trình bày tại các hội nghị, hội thảo khoa học quốc gia, quốc tế và phấn đấu có bài đăng trong các tạp chí quốc tế. Mỗi năm công bố 1-2 cuốn sách chuyên khảo/giáo trình. Thực hiện tốt việc công bố các kết quả NCKH trên website của Trường.
- Đăng cai ít nhất 01 hội nghị khoa học sinh viên toàn quốc khối các trường TDTT; đăng cai từ 20-03 hội nghị, hội thảo toàn quốc về lĩnh vực giáo dục thể chất;
c) Công tác hợp tác quốc tế
- Thiết lập các mối quan hệ đào tạo và NCKH liên kết với các đối tác nước ngoài, các chương trình trao đổi sinh viên.
-Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có được thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác đào tạo và NCKH, tăng các chương trình giao lưu, trao đổi giảng viên và SV. Tìm nguồn tài trợ cũng như đối tác nghiên cứu về nhu cầu phát triển nghề nghiệp của GV.
- Từ nay đến 2020, tập trung vào các chương trình liên kết đào tạo hiện có với: Trường Cao đẳng Sư phạm TDTT Quảng Tây Trung Quốc. Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có được thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác đào tạo và NCKH, tăng các chương trình giao lưu, trao đổi giảng viên và SV. Chú trọng việc mời giáo sư thỉnh giảng tham gia giảng dạy ở bậc SĐH. Đào tạo cho lưu học sinh Lào ở các trình độ từ đại học đến sau đại học
d) Công tác đảm bảo chất lượng
- Nâng cao năng lực quản trị đại học theo mô hình quản trị tiên tiến, phù hợp với xu thế Quốc tế;
- Mời chuyên gia tư vấn về báo cáo tự đánh giá trường theo bộ tiêu chuẩn hiện hành nhằm đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Triển khai công tác đảm bảo chất lượng bên trong nhà trường về Đào tạo, công tác khảo thí.
- Hoàn thiện báo cáo tự đánh giá theo theo bộ tiêu chuẩn hiện hành và đăng ký kiểm định đánh giá ngoài.    
- Cử cán bộ, viên chức, giảng viên đi học các lớp tập huấn về công tác BĐBCL : 5 người; Cấp chứng chỉ kiểm định viên : 1 người.
e) Công tác phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
- Phát triển hợp lý nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực hoạt động của Nhà trường;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, yêu nghề, gắn bó với Nhà trường để đáp ứng yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học của Nhà trường;
- Chỉ tiêu phấn đấu về đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ:
+ Cử đi đào tạo trình độ tiến sĩ: 13 người
+ Cử đi đào tạo trình độ thạc sĩ: 33 người
+ Cử đi đào tạo cao cấp lý luận chính trị: 08 người
+ Cử đi đào tạo trung cấp lý luận chính trị: 09 người:
+ Cử đi đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: 395 lượt
+ Cử đi đào tạo về công tác quản lý cho cán bộ quản lý: 60 người
- Quy mô đội ngũ đến năm 2020: Toàn trường có 300 cán bộ, viên chức, trong đó có 155 giảng viên. Đảm bảo tỷ lệ quy đổi giảng viên/sinh viên đạt 1/15
- Về chất lượng đội ngũ: Đến năm 2020, số giảng viên đạt trình độ tiến sĩ là 18%, đạt trình độ thạc sĩ là 98%;. Mục tiêu phấn đấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối ngũ cán bộ viên chức nhà trường trong các năm học như sau: 2015-2016 có GS: 01; PGS: 02; TS: 12; Th.S: 92; ĐH: 110; CĐ: 06; Tr.c: 12; năm học 2016- 2017 có GS: 01; PGS: 01; TS: 14; Th.S: 101; ĐH: 100; CĐ: 04; Tr.c: 12. Năm học 2017-2018 có GS: 01; PGS: 01; TS: 17; Th.S: 115; ĐH: 78; CĐ: 03; Tr.c: 10. Năm học 2018-2019 có GS: 01; PGS: 01; TS: 21; Th.S: 115; ĐH: 69; CĐ: 03; Tr.c: 10. Năm học 2019-2020 GS: 01; PGS: 02; TS: 25; Th.S: 115; ĐH: 64; CĐ: 04; Tr.c: 08
- Xây dựng và chuẩn hoá đội ngũ viên chức và cán bộ quản lý theo yêu cầu của từng vị trí công tác trong trường;
- Xây dựng chính sách thu hút, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng toàn diện về chuyên môn, nghiệp vụ, cho đội ngũ cán bộ, giảng viên.
- Tiến hành kiện toàn có cấu tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn hành chính, linh hoạt phát huy thế mạnh các đơn vị trong nhà trường
Đến năm 2020 cơ cấu tổ chức của Nhà trường ổn định theo mô hình quản lý 3 cấp (cấp Ban Giám hiệu - Cấp khoa, phòng/trung tâm - Cấp bộ môn, phòng trực thuộc khoa, trung tâm).
 g) Công tác quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính
- Sử dụng tốt, hiệu quả cơ sở của Trường nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo, NCKH và phát triển các giá trị văn hóa, truyền thống, thương hiệu của Trường ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội. Phấn đầu Đầu tư xây dựng các công trình như:
- Tòa nhà điều hành 9 tầng;
- Nâng cấp sân Điền kinh
- Nâng cấp sân quần vợt
- Cải tạo, nâng cấp hội trường A
- Nâng cấp nhà tập thể dục
- Nâng cấp mái che bể bơi
- Cải tạo, nâng cấp đường đi nội bộ
- Cải tạo cổng trường.
- Bố trí hệ thống cây xanh trong khuôn viên trường và xây dựng đài phun nước.
- Hoàn thành mặt đường đi nội bộ khu tập thể trường...
- Tạo nguồn lực tài chính bền vững ngoài ngân sách nhà nước đáp ứng cơ bản yêu cầu xây dựng và phát triển Trường, cũng như nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, viên chức, người lao động thông qua cho thuê các cơ siwr vật chất dôi dư chưa sử dụng đến như: Ký túc xá C1, Nhà D1; Ký túc xá C5; Ký túc xá C6; Tầng 3 tòa nhà Trạm Y tế, tầng 3 giảng đường.  Phấn đấu kinh phí từ các nguồn thu ngoài ngân sách của trường trong các năm: Năm 2015: 48.797. Năm 2016: 43.887. Năm 2017: 39.652. Năm 2018: 42.350. Nguồn thu học phí: Năm 2015: 583. Năm 2016: 966. Năm 2017: 1081. Năm 2018: 349
- Dự chi đầu tư chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ: Năm 2015: 150; Năm 2016: 40; Năm 2017: 218; Năm 2018: 147
Dự chi cho hoạt động đào tạo: Năm 2015: 4.022; Năm 2016: 3.354; Năm 2017: 1.892; Năm 2018: 2.438;
- Dự chi đầu tư cho phát triển đội ngũ: Năm 2015: 122; Năm 2016: 299; Năm 2017: 25; Năm 2018: 54 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Đổi mới công tác tư tưởng, tổ chức, quản lí theo hướng quản trị đại học, xây dựng văn hóa chất lượng
Phát huy vai trò của Đảng bộ Trường, sự năng động và sáng tạo của các đơn vị, các tổ chức đoàn thể nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng làm cho tất cả CBVC, SV hiểu rõ về sứ mạng, tầm nhìn của Trường, thấu hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của Nhà trường trong giai đoạn mới để cùng chung sức phát triển Nhà trường.
Kiện toàn bộ máy quản lí theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, đổi mới công tác quản lí, xây dựng văn hoá chất lượng, văn hoá chuyên nghiệp, tạo dựng môi trường thân thiện trong các hoạt động của Nhà trường. Thực hiện 3 công khai theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
Đổi mới, cải tiến công tác thi đua, khen thưởng, hạn chế việc áp dụng các chế độ, chính sách theo kiểu cào bằng, không khuyến khích sự cố gắng nỗ lực của mọi cá nhân. Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với bệnh thành tích” và “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn”.
Trường kết hợp với Đoàn Thanh niên, xây dựng một môi trường học tập thân thiện và thực hiện quản lí chuyên nghiệp. Đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lí SV, nhất là khi thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Thực hiện vai trò người cung cấp, hỗ trợ cho SV như việc làm, tư vấn học tập, giúp sinh viên xử lí các khó khăn trong học tập, sinh hoạt. Vận hành hệ thống thông tin về cựu sinh viên thật hiệu quả.
2. Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lí
- Thực hiện các chương trình kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT. Phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lí.
- Quy hoạch đội ngũ phù hợp với yêu cầu phát triển đến năm 2020 về chất lượng và quy mô. Triển khai đề án mở mã ngành đào tạo tiến sĩ và áp dụng các chính sách hỗ trợ cán bộ đi đào tạo, công bố kết quả nghiên cứu khoa học, tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia và quốc tế. Cử giảng viên đi học tập chuyên ngành Y học vận động để hướng tới đua chương trình này vào giảng dạy vào năm 2020. Thực hiện cơ chế tự chủ, theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Nâng cao chất lượng cuộc sống của đội ngũ thông qua việc tạo các công việc có thu nhập cao, cải thiện môi trường làm việc thân thiện, áp dụng các chính sách mang lại cơ hội phát triển và cống hiến cho đội ngũ.
3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo định hướng đào tạo và nghiên cứu
Nâng cao chất lượng hoạt động của các bộ môn. Tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm, đặc biệt là thành lập mới một số trung tâm đáp ứng đổi mới phục sự nghiệp phát triển nhà trường và cộng đồng. Thành lập các khoa chuyên ngành hẹp về TDTT; các phòng chức năng về phục vụ đào tạo.
4. Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo. Tập trung đẩy mạnh thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Xây dựng kịp thời và thực hiện các chương trình đào tạo mới. Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy các chương trình đào tạo hiện có. Đổi mới, cập nhật giáo trình, nguồn học liệu, sử dụng CNTT trong giảng dạy. Thực hiện việc điều chỉnh về cơ bản các chương trình đào tạo, hoàn thành trước tháng 9/2019, kèm theo những thay đổi về phương pháp tổ chức đào tạo, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, cung cấp nguồn học liệu cho người học. Duy trì quy mô đào tạo chính quy, tăng tỷ lệ SĐH để nâng cao chất lượng theo đường hướng tăng cường hàm lượng nghiên cứu. Đổi mới các chương trình đào tạo và nâng cao năng lực quản lí theo chuẩn quy định. Tăng cường hợp tác đào tạo SĐH với các trường đại học nước ngoài. Đổi mới chương trình, tổ chức dạy-học và kiểm tra đánh giá, tuyển sinh và trang thiết bị dạy học của hệ đào tạo vừa làm vừa học theo chuẩn chính quy. Tham gia có hiệu quả và chuyên nghiệp trong Đề án Ngoại ngữ, tiến hành bồi dưỡng năng lực tiếng, phương pháp giảng dạy cho các giáo viên chưa đạt chuẩn, và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm ngoại ngữ.
5. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác NCKH
Tiếp tục từng bước hoàn thiện các khâu quản lí công tác khoa học – công nghệ của Nhà trường theo hướng có sản phẩm đầu ra rõ ràng, kết hợp NCKH với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn – nghiệp vụ của đội ngũ đi đôi với thực hiện nhiệm vụ chung của Nhà trường. Đẩy mạnh hợp tác NCKH với các đơn vị ngoài Trường, trong nước và quốc tế, giữa các đơn vị trong Trường và giữa các cá nhân trong một đơn vị.
Đảm bảo mỗi đề tài NCKH phải có kết quả là một bài báo đăng trong các tạp chí chuyên ngành cấp quốc gia trở lên hay báo cáo tại các hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia, quốc tế. Thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng được nhiệm vụ được giao, đặc biệt là chương trình bồi dưỡng cán bộ trẻ, chuyên sâu, cán bộ đầu ngành của Trường. Đồng thời, nâng cao một bước đáng kể trình độ chung của đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu. Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống học liệu mở phục vụ công tác đào tạo, NCKH và cung cấp dịch vụ cho xã hội. Xây dựng cơ sở học liệu điện tử. Cung cấp dịch vụ Internet cho CBVC và SV. Đẩy mạnh việc đưa lên mạng của Nhà trường toàn bộ các thông tin về hoạt động của Trường, nhất là các thông tin về đào tạo, nghiên cứu khoa học.
6. Tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác hợp tác quốc tế
Thiết lập các mối quan hệ đào tạo và NCKH liên kết với các đối tác nước ngoài, các chương trình trao đổi sinh viên.
Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có được thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác đào tạo và NCKH, tăng các chương trình giao lưu, trao đổi giảng viên và SV. Tìm nguồn tài trợ cũng như đối tác nghiên cứu về nhu cầu phát triển nghề nghiệp của GV.
Đào tạo cho lưu học sinh Lào. Tích cực mở rộng khai thác nguồn tuyển sinh hiện có và mở rộng thêm các nguồn tuyển sinh khác bằng những phương thức mang tính cạnh tranh cao. Nâng dần số lượng lưu học sinh nước ngoài học tại Trường.
Từ nay đến 2020, tập trung vào các chương trình liên kết đào tạo hiện có với: Trường Cao đẳng Sư phạm TDTT Quảng Tây Trung Quốc. Tăng cường các đầu mối quan hệ hợp tác quốc tế mới để có được thêm nhiều nguồn tài trợ học bổng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu sách vở và chất xám phục vụ công tác đào tạo và NCKH, tăng các chương trình giao lưu, trao đổi giảng viên và SV. Chú trọng việc mời giáo sư thỉnh giảng tham gia giảng dạy ở bậc SĐH. Đào tạo cho lưu học sinh Lào ở các trình độ từ đại học đến sau đại học
7. Đảm bảo chất lượng
Tiếp tục cải tiến nội dung, tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm định trong nước và quốc tế. Xây dựng ngân hàng đề thi và đáp án chuẩn cho các môn học. Đảm bảo kỷ cương học và dạy trong toàn Trường.
- Thực hiện thường xuyên công tác kiểm định nội bộ các chương trình đào tạo đại học và sau đại học theo các tiêu chuẩn của một số tổ chức kiểm định chất lượng có uy tín ở trong và ngoài nước.
- Đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng của Trường, thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục nội bộ theo các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của khu vực và quốc tế.
8. Quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, hiện đại hoá cơ sở vật chất
Từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Quản lí và sử dụng các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất đúng theo các quy định. Rà soát các khoản chi, sử dụng cơ sở vật chất theo hướng có hiệu quả, tiết kiệm. Thu đủ các nguồn thu có thể có được trong quá trình hoạt động của Nhà trường. Đa dạng hóa hơn nữa các nguồn thu từ việc tăng cường chuyển giao chất xám, tăng cường các hoạt động dịch vụ đào tạo và NCKH, liên kết đào tạo, thực hiện các dự án, chương trình, hợp đồng đào tạo với các ngành, các địa phương, các tổ chức trong và ngoài nước nhằm nâng cao vị thế của Trường và tăng nguồn thu cho Trường.
Cung cấp tư vấn về việc sử dụng nguồn ngân sách, nguồn thu trong các hoạt động của Trường. Giúp các đơn vị trong Trường sử dụng tốt các nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất.
Nâng cao chất lượng phục vụ, bảo đảm nguồn chi phí mua bổ sung học liệu, tài liệu tham khảo. Sử dụng hiệu quả các cơ sở thiết bị đầu tư hiện có cũng như hệ thống CNTT, Internet.
Nâng cấp cơ sở vật chất như phòng học, khu vực sinh hoạt chung, phòng làm việc cho các bộ môn. Xây dựng mới tòa nhà 9 tầng làm trung tâm điều hành của trường; trải thảm đường đi nội bộ; cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, sân bãi. Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát và lập dự toán cải tạo, thay thế một số khu nhà thấp tầng cũ, nát bằng nhà cao tầng. Quan tâm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, từng bước nâng cao thu nhập tăng thêm của CBVC. Hoàn thành dứt điểm việc sắp xếp, bố trí chỗ ở cho CBVC theo quy hoạch.
9. Phát triển văn hóa và xây dựng chiến lược thương hiệu
- Chuyên nghiệp hóa các hoạt động truyền thông (PR, marketing) để giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, các sản phẩm đào tạo và nghiên cứu của Trường với các tổ chức, cá nhân để tìm kiếm các đơn “đặt hàng” (đào tạo, nghiên cứu,…), tài trợ (học bổng, tài chính,...) và thu hút những sinh viên giỏi, cán bộ lãnh đạo, quản lý trong và ngoài nước đến học tập, nghiên cứu tại Trường.
- Xây dựng mạng lưới tuyển sinh với các nhóm khách hàng/nguồn tuyển sinh mục tiêu.
- Phát triển mạng lưới cựu sinh viên để kết nối, khai thác tiềm năng, thế mạnh của họ, đóng góp cho sự phát triển của Trường.
- Đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, nâng cao thu nhập cho cán bộ, cộng tác viên; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi thành viên tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Trường.
- Triển khai tích cực, có hệ thống công tác xây dựng và phát triển thương hiệu. Xây dựng hình ảnh nhà trường gắn với các giá trị cốt lõi của Trường nhằm tăng uy tín và sức hấp dẫn với xã hội.
V.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chiến lược phát triển Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội đến năm 2020 được thực hiện thông qua các kế hoạch 5 năm và được cụ thể hóa thành kế hoạch cho từng hoạt động (đào tạo, nghiên cứu, tổ chức nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, hợp tác phát triển,…) của Trường và được cụ thể thành nhiệm vụ năm học của Nhà trường, được phổ biến rộng rãi đến từng phòng, ban, trung tâm, khoa và các bộ môn trực thuộc trong toàn Trường. Tổ chức thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển đến năm 2020 là nhiệm vụ trọng tâm của Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội.
Các đơn vị trong Trường phổ biến thông tin và là cầu nối giữa nhà trường với các cơ quan liên quan, trong việc phối hợp thực chiến lược và các kế hoạch cụ thể; Xây dựng kế hoạch nhiệm vụ cụ thể (từng năm học) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, tác động, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm; Tổ chức phân công, đôn đốc và giám sát thực hiện các nhiệm vụ cho các bộ phận, đơn vị chức năng, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực; Chủ động xây dựng các dự án phát triển của đơn vị mình trong sự phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Trường.
Đối với người học, không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu, thực tập để sau khi tốt nghiệp có đủ kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và phẩm chất cần thiết đạt được các yêu cầu chuẩn đầu ra. Tham gia, đóng góp vào sự phát triển của Trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân thông qua thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, các hoạt động hỗ trợ tài chính, tinh thần, hoặc cùng tham gia vào các chương trình do Trường phát động
Hàng năm, Nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện Chiến lược (vào dịp tổ chức hội nghị CBVC và tổng kết năm học), trên cơ sở đó xác định, điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu của Nhà trường trong năm học tiếp theo cho phù hợp với thực tiễn. Đến năm 2020 sẽ tổ chức đánh giá toàn diện Chiến lược của Nhà trường, làm căn cứ cho việc xây dựng và thực hiện Chiến lược phát triển cho giai đoạn tiếp theo./.